Vietnamese-VNEnglish (United Kingdom)
Bảng quảng cáo
Chủ nhật, 25 Tháng 4 2010 15:23
In PDF.

 


.............................................

HỘI THI ĐẦU BẾP VIỆT NAM TÀI NĂNG LẦN 3 NĂM 2009 - VNCC 2009

 

CHƯƠNG TRÌNH CUỘC THI

Đây chỉ là một dự thảo và nội dung còn thay đổi.
Thí sinh tham dự sẽ được thông báo trong thời gian thi.
 

  • Ngày thi 01 tháng 10 năm 2009

Phần thi 1, 1a, 2, 3, 4, 5, 6          

10.00– 11.00

11.30– 12.30

13.00– 14.00

  • Ngày thi 02 tháng 10 năm 2009

 

Phần thi 1, 1a, 2, 3, 4, 5, 6        

09.00– 10.00

10.30– 11.30

12.00– 13.00

13.30– 16.00

  • Ngày thi 03 tháng 10 năm 2009

Phần thi 7, 8 và 9                                                                                                                     

09.00– 11.00

11.30– 13.30

12.00– 13.00

*** Lưu ý: Chương trình này có thể thay đổi mà không cần thông báo trước. Xin vui lòng tham khảo lịch thi cuối cùng trước ngày thi 2 tuần. Mỗi thí sinh tham dự sẽ được nhận 01 lịch thông báo ngày thi.

...................................................

CÁC GIẢI THƯỞNG

  • Giấy Chứng Nhận Tham Dự Cuộc Thi.
  • Huy Chương Vàng/ Bạc/ Đồng
  • 5 Giải thưởng lớn (Giải thưởng sẽ được trao trong lễ trao giải thưởng cuốicùng của cuộc thi).

 

CHI TIẾT VỀ CÁC PHẦN THI

1. PHẦN THI 1: MÓN ĂN VIỆT NAM

Chuẩn bị 2 mâm cơm cho 4 người, bao gồm 1 canh, 1 gỏi/ xà lách, 2 món chính và 1 tráng miệng.

Yêu cầu thí sinh sử dụng cách trình bày hiện đại. Thí sinh phải tự mang theo các vật dụng và nguyên liệu cần thiết cho các món ăn của mình. Món tráng miệng có thể được chuẩn bị trước nhưng phải được trình bày trong khoảng thời gian thi. Việc tỉa rau củ để trang trí có thể được chuẩn bị trước, những thứ khác phải được thực hiện ngay tại chỗ. Thời gian thi là 1 giờ đồng hồ. Thực đơn phải được trình bày thành mâm cơm hoàn chỉnh  trên các dĩa/tô riêng biệt với các vật liệu trang trí phù hợp. Dĩa và các vật dụng khác sẽ do thí  sinh tự mang vào. Thực đơn hoàn tất phải được trình bày tại khu vực dành đểtrưng bày sản phẩm thi dành cho các thí sinh. Giám khảo có thể cắt và thử món ăn được trình bày. Thí sinh được phép có một người phụ bếp để hỗ trợ mình. Ghichú: Người phụ bếp không được phép thực hiện công việc nấu và khâu hoàn tất.

Cách tính điểm:

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                              0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 20 điểm
  • Sáng tạo và trình bày                                                                            0– 30 điểm
  • Hương vị                                                                                                 0– 40 điểm

2. PHẦN THI 1a: TRÌNH BÀY MÓN ĂN VIỆT NAM

Các thí sinh trong phần thi này phải phối hợp với các thí sinh phần thi 1 (Món ăn Việt Nam). Thí sinh được yêu cầu trang trí mâm cơm dự thi trên phần diện tích đã được qui định 120 cm x 90 cm để hoàn thiện phần trình bày Phần thi Món ăn Việt Nam. Các thí sinh được tự do lựa chọn nguyên liệu. Thời gian thi là 1 giờ đồng hồ. Các thí sinh không được phép đeo bảng tên hay logo của công ty mình cho đến khi kết thúc phần chấm điểm của Ban Giám khảo.

Cách tính điểm:

  • Chủ đề                                                                                                   0-20 điểm

      (Chủ đề được chọn phải phù hợp với món ăn trình bày).

  • Nghệthuật thể hiện                                                                              0-20 điểm

      (Thể hiện mới lạ và tính thẩm mỹ, tạo ấn tượng với khán giả, bố cục hoàn chỉnh).

  • Sáng tạo                                                                                                 0-40 điểm

      (Ý tưởng và thiết kế nguyên bản, độc đáo và với tinh thần sáng tạo).

Tổng điểm (tối đa – không tính nửa điểm)                                                     80 điểm

3. PHẦN THI 2: MÓN NÓNG – MÓN THỊT CỪU 

Chuẩn bị và trình bày 1 món chính kiểu tự do dành cho 2 người. Thời gian thực hiện trong vòng 1 giờ. Món ăn phải được trình bày trên 2 dĩa riêng biệt với các vật liệu trang trí phù hợp. Thí sinh tự mang theo dĩa và các nguyên liệu nấu nướng.

Cách tính điểm:

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                              0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 20 điểm
  • Sáng tạo và trình bày                                                                            0– 30 điểm
  • Hương vị                                                                                                 0– 40 điểm

4. PHẦN THI 3: MÓN NÓNG – MÓN GÀ

Chuẩn bị và trình bày 1món chính kiểu tự do dành cho 2 người. Thời gian thực hiện trong vòng 1 giờ. Món ăn phải được trình bày trên 2 dĩa riêng biệt với các vật liệu trang trí phù hợp. Thí sinh tự mang theo dĩa và các nguyên liệu nấu nướng.

Cách tính điểm:

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                              0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 20 điểm
  • Sáng tạo và trình bày                                                                            0– 30 điểm
  • Hương vị                                                                                                 0– 40 điểm

5. PHẦN THI 4: MÓN NÓNG – MÓN CÁ VÀ/ HOẶC HẢI SẢN

Chuẩn bị và trình bày 1món chính kiểu tự do dành cho 2 người. Thời gian thực hiện trong vòng 1 giờ. Món ăn phải được trình bày trên 2 dĩa riêng biệt với các vật liệu trang trí phù hợp. Thí sinh tự mang theo dĩa và các nguyên liệu nấu nướng.

Cách tính điểm:

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                              0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 20 điểm
  • Sáng tạo và trình bày                                                                            0– 30 điểm
  • Hương vị                                                                                                 0– 40 điểm

6. PHẦN THI 5: MÓN NÓNG – MÌ Ý

Chuẩn bị nấu và trình bày món chính dành cho 2 người theo sự lưa chọn của thí sinh. Thời gian thực hiện trong vòng 45 phút. Món ăn phải được trình bàytrên 2 dĩa riêng biệt với các vật liệu trang trí phù hợp. Bột mì nhào (dough)có thể được chuẩn bị từ trước, nhưng việc tạo hình và/ hoặc vô nhân phải được thực hiện trong thời gian thi. Ngoài ra, thí sinh cũng có thể sử dụng mì (pasta) được sản xuất công nghiệp nhưng chưa nấu chín, tuy nhiên Ban Giám khảo vẫn ưu tiên cho loại mì tươi. Thí sinh tự mang theo dĩa và nguyên liệu nấu nướng.

Cách tính điểm:

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                              0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 20 điểm
  • Sáng tạo và trình bày                                                                            0– 30 điểm
  • Hương vị                                                                                                 0– 40 điểm

7. PHẦN THI 6: CÁCH TRÌNH BÀY LẠNH – CÁC MÓN KHAI VỊ

Trình bày 6 món khai vị khác nhau dành cho 2 người. Bộ khai vị dự thi hoàn tất có thể bao gồm toàn các món khai vị nóng hoặc lạnh hoặc kết hợp cả hai được trình bày lạnh tại nơi chấm thi. Tất cả các thành phần phải được thí sinh tự chế biến từ các nguyên liệu sống. Nếu sử dụng các sản phẩm mua sẵn như vỏ bánh ngọt, que bánh mì, thịt nhồi trước (thí dụ như ức gà nhồi thịt) … thì sẽ bị trừ điểm. Mỗi món khai vị nhìn phải cân đối so với các món khai vị khác. Thí sinh phải sử dụng nhiều cách thức chuẩn bị và nguyên liệu khác nhau.

Danh sách nguyên liệu: thí sinh được yêu cầu chuẩn bị 1món khai vị cho mỗi loại nguyên liệu sau đây:

      Thịt, Cá hoặc hảisản, Thịt rừng hoặc đặc sản, Gia cầm, các nguyên liệu chay (cho phép dùng trứng và sữa), Trái cây và pho mát.

Diện tích bàn sử dụng: 120cmx90cm

Cách tính điểm:

  • Mùi vị - Hương vị                                                                                   0– 40 điểm
  • Mức độ phức tạp / Sáng tạo                                                                0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 15 điểm
  • Trình bày và lượng                                                                                0– 15 điểm
  • Phù hợp cho phục vụ                                                                           0– 20 điểm

8. PHẦN THI 7: TRANG TRÍ BÁNH VỚI NGUYÊN LIỆU ANCHOR

Thí sinh sẽ có 2 giờ đồng hồ để hoàn thành việc trang trí bánh bông lan (bánh do thí sinh tự mang theo). Thí sinh bắt buộc phải sử dụng 2 nguyên liệu kem đánh (whiping cream) và kem phô mai (cream cheese) hiệu Anchor trong phần thi của mình. Ngoài ra, BTC cũng sẽ cung cấp bơ hiệu Anchor, tuy nhiên, đây không phải là thành phần nguyên liệu bắt buộc. Tất cả các nguyên liệu dùng để trang trí phải là thực phẩm ăn được và phải được pha chế ngay tại chỗ. Các nguyên liệu này có thể bao gồm chocolate, đường trang trí (icing sugar), đường nâu hoặc các vật liệu làm bánh khác… không có giới hạn về chiều cao của sản phẩm hoàn tất. Bánh sẽ được nếm thử. Sản phẩmsẽ được trưng bày đến cuối ngày thi. Bên cạnh các nguyên liệu do nhà tài trợ cung cấp, thí sinh sẽ tự mang theo các nguyên, vật liệu và dụng cụ làm bánh. Bánh bông lan có thể hình tròn với đường kính 30cm hay hình vuông có cạnh 30cm. Ban tổ chức sẽ cung cấp 1 bàn làm việc và 1 ổ cắm điện.

Diện tích bàn trưng bày: 120cmx90cm

Cách tính điểm:

  • Kỹ thuật và mức độ phức tạp/ Sáng tạo                                            0– 25 điểm
  • Trìnhbày và ấn tượng chung                                                               0– 15 điểm
  • Chuẩn bị chính xác                                                                               0– 15 điểm
  • Hương vị và Mùi vị                                                                                 0– 45 điểm

9. PHẦN THI 8: TRÌNH BÀY MÓN TRÁNG MIỆNG VỚI NGUYÊN LIỆU ANCHOR

Trình bày 04 món tráng miệng khác nhau (2 nóng và 2 lạnh) trình bày lạnh tại nơi chấm thi, mỗi phần dành cho một người, thích hợp cho cách phục vụ món ăn tự chọn. Yêu cầu phù hợp cho trình bày. Cho phép trưng bày theo cặp nhưng sẽ không được Ban giám khảo tính điểm. Món tráng miệng sẽ được thí sinh chuẩn bị trước ở nơi làm và mang tới cuộc thi và cuối cùng sẽ trình bày ngay tại khu vực thi của thí sinh. Sản phẩm trưng bày phải sử dụng nguyên liệu kem đánh, kem phô mai và bơ hiệu Anchor cho mỗi món trong 4 món tráng miệng. Danh sách thành phần được yêu cầu đặt ngay bên cạnh sản phẩm.

Diện tích bàn trưng bày: 90cmx75cm

Cách tính điểm:

  • Bố cục – thành phần                                                                             0– 10 điểm
  • Mức độ phức tạp / Sáng tạo                                                                 0– 10 điểm
  • Chuẩn bị chuyên nghiệp chính xác                                                    0– 30 điểm
  • Phù hợp cho phục vụ                                                                            0– 30 điểm
  • Trình bày / Sáng tạo                                                                              0– 20 điểm

10. PHẦN THI 9: CẮT TỈA RAU QUẢ           

Được thực hiện tự do trong vòng 2giờ 30 phút. Không sử dụng máy tự động. Không được phép bào, cắt, tỉa hay chuẩn bị trước như vẽ trên rau quả trước khi cuộc thi bắt đầu.

Diện tích bàn trưng bày: 120cmx90cm

Cách tính điểm:

  • Sự phù hợp với thức ăn được trình bày                                            0– 10 điểm
  • Trình bày và ấn tượng chung                                                              0– 40 điểm
  • Kỹ thuật và mức độ phức tạp                                                               0– 50 điểm

 

CÁC TRANG THIẾT BỊ BẾP CƠ BẢN SẴN CÓ:

Mỗi thí sinh sẽ có 1 bếp điện 2 mặt và diện tích làm việc.

  • Thí sinh sẽ được cung cấp và sử dụng chung tủ lạnh và bồn rửa.

..................................................................

 

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ


NHÓM MÓN NÓNG

Phần thi 1 – Món Ăn Việt Nam

Phần thi 2 – Món Nóng– Cừu

Phần thi 3 – Món Nóng– Gà

Phần thi 4 – Món Nóng – Cá và/hoặc Hải sản

Phần thi 5 – Món Nóng – Mì Ý

  • Chuẩn bị và vệ sinh                                                                                                       0– 10 điểm

Chuẩn bị đầy đủ các nguyên vật liệu và sắp xếp hợp lý để việc thực hiện chế biến món ăn được trôi chảy. Thời gian thực hiện các giai đoạn phải chính xác để đảm bảo hoàn thành món ăn đúng thời gian qui định. Khu vực nấu nướng phải gọn gàng và sạch sẽ.

  • Chuẩn bị đúng và chuyên nghiệp                                                                              0 – 20 điểm

Thực hiện chính xác các bước chuẩn bị thực phẩm cơ bản, theo qui trình nấu bếp hiện đại. Việc chuẩn bị phải được chuẩn bị đúng với các phương pháp cho phép và không sử dụng những nguyên liệu không cần thiết. Thí sinh phải hoàn thành và trình bày món ăn dự thi của mình trong thời gian qui định. Áp dụng các kỹ thuật nấu nướng thích hợp cho các loại nguyên liệu, bao gồm cả các món tinh bột và rau củ.

 

  • Sắp xếp, trình bày  và sáng tạo                                                                                  0– 30 điểm

Trình bày món ăn sạch sẽ, hấp dẫn và bắt mắt, không sử dụng những nguyên vật liệu không ăn được và thực hiện các trang trí quá cầu kỳ, mất thời gian. Thành phần thực phẩm trên dĩa phải phù hợp với số lượng thực khách được phục vụ. Thực phẩm chính và thực phẩm ăn kèm phải được kết hợp 1 cách hài hòa.

  • Hương vị                                                                                                                         0– 40 điểm

Hương vị tiêu biểu của các món ăn phải được giữ nguyên. Món ăn phải được nêm nếm gia vị vừa phải và thích hợp. Chất lượng, hương vị và màu sắc phải theo đúng tiêu chuẩn hiện hành về giá trị dinh dưỡng.

TRƯNG BÀY LẠNH

PHẦN THI 6: MÓN KHAI VỊ

  • Hương vị                                                                                                                         0– 40 điểm

Hươngvị tiêu biểu của các món ăn phải được giữ nguyên. Món ăn phải được nêm nếm gia vị vừa phải và thích hợp. Chất lượng, hương vị và màu sắc phải theo đúng tiêuchuẩn hiện hành về giá trị
dinh dưỡng.

  • Mức độ phức tạp/ sáng tạo                                                                                        0– 10 điểm

 

Ban giám khảo sẽ đánh giá dựa trên nền tảng chủ yếu là tính nghệ thuật, đồng thời mức độ phức tạp của sản phẩm và sự cố gắng của thí sinh. Tất cả thành phần phải do thí sinh tự chế biến từ nguyên liệu sống. Nếu sử dụng các sản phẩm mua sẵn như vỏ bánh, thịt heo xông khói cắt nhuyễn, thịt nhồi, rau cải chế biến sẵn, khoai tây, cà rốt đã cắt tỉa… thì sẽ bị trừ điểm.

  • Chuẩn bị chính xác                                                                                                       0– 15 điểm

Chuẩn bị chính xác, tránh sử dụng các nguyên liệukhông cần thiết. Với các món khai vị nóng hay lạnh đều phải trưng bày lạnh vàphải được phủ bởi một lớp aspic (với mục đích bảo quản món ăn).

  • Cách trình bày và lượng khẩu phần ăn:                                                                  0– 15 điểm

Các thành phần trên dĩa phảiphù hợp với món ăn và số lượng người ăn. Các món chính và món ăn kèm phải đượckết hợp 1 cách hài hòa. Các món khai vị phải cân đối với nhau.

  • Phù hợp cho việc phục vụ                                                                                          0– 20 điểm

Cách sắp xếp sạch gọn và không mất nhiều thời gian. Sử dụng cách sắp xếp theo tiêu chuẩn để tiết kiệm thời gian phục vụ. Không cho phép sử dụng các loại vỏ/ đế bánh (base) làm từ nguyên liệu không ăn được.

Ghi chú

Các thí sinh dự thi trong nhóm này,nếu có nhu cầu nhận được lời nhận xét chính thức của Ban giám khảo hay thắc mắc về cách tính điểm, có thể liên hệ với điều phối viên cuộc thi ngay trong ngày thi để sắp xếp 1 cuộc hẹn gặp trực tiếp với Trưởng ban giám khảo.

 

BÁNH NGỌT

PHẦN THI 7: TRANG TRÍ BÁNH VỚI NGUYÊN LIỆU ANCHOR

  • Kỹ  thuật và mức độ phức tạp                                                                                  0– 25 điểm

Điểm kỹ thuật sẽ được chấm dựa vào các yếu tố như: nghệ thuật, năng lực, tính chuyên nghiệp trong quá trình chuẩn bị và thực hiện trình bày tác phẩm dự thi.

  • Trình bày và ấn tượng chung                                                                                   0– 15 điểm

Tùy theo những nguyên liệu được sử dụng, sản phẩm hoàn tất phải tạo được ấn tượng tốt dựa trên nguyên tắc thẩm mỹ và truyền thống.

  • Chuẩn bị bánh và vệ sinh khu vực làm bánh                                                        0– 15 điểm

Chuẩn bị sắp xếp nguyên vật liệu thích hợp, thuận tiện cho quá trình thực hiện. Khu vực chế biến món ăn phải sạch sẽ và ngăn nắp.

  • Hương vị và Mùi vị                                                                                                       0– 45 điểm

Hương vị tiêu biểu của thức ăn cần được bảo tồn. Hương vị phải phù hợp, hoa văn, nguyên liệu trang trí món ăn phải hài hòa với thành phần chính của món ăn về hương vị và màu sắc.

PHẦN THI 8: MÓN TRÁNG MIỆNG VỚI NGUÊN LIỆU ANCHOR

  • Bố cục – thành phần                                                                                                   0– 10 điểm

Nguyên liệu và các món ăn kèm phải hài hòa với món chính về chất lượng, hương vị và màu sắc.

  • Mức độ phức tạp/ sáng tạo                                                                                       0– 10 điểm

 

Ban giám khảo sẽ đánh giá dựa trên nền tảng chủ yếu là tính nghệ thuật, đồng thời mức độ phức tạp của sản phẩm và sự cố gắng của thí sinh.

  • Chuẩn bị đúng và chuyên nghiệp                                                                             0 – 30 điểm

Thực hiện chính xác các bước chuẩn bị, theo qui trình làm bánh ngọt hiện đại ngày nay.

  • Phù hợp cho phục vụ                                                                                                  0– 30 điểm

Phương pháp dễ dàng phục vụ sẽ được kết hợp trong công việc hàng ngày và phù hợp với những tiêu chuẩn nấu nướng hợp thời. Sản phẩm trưng bày phải được sắp xếp gọn gàng, đúng cách thức và trình bày đẹp mắt.

  • Trình bày/ Sáng tạo                                                                                                      0– 20 điểm

Thực phẩm được sử dụng phải có sự kết hợp hài hòa giữa chất lượng và số lượng người được chỉ định trong các tiêu chí. Sản phẩm được trình bày hấp dẫn, thẩm mỹ, tao nhã, phong cách hiện đại.

Ghi chú

Các thí sinh dự thi 2 phần thi Trang Trí Bánh Ngọt và Món Tráng Miệng, nếu có nhu cầu muốn nhận lời nhận xét chính thức của Ban giám khảo, nên liên hệ với điều phối viên cuộc thi ngay sau khi việc chấm điểm kết thúc để được gặp Trưởng ban giám khảo. Sau khi dấu hiệu Hoa hồng được dán trên tác phẩm trình bày (trong khoảng thời gian 1 giờ) Ban giám khảo sẽ ngưng cho nhận xét chính thức.


NGHỆ THUẬT

PHẦN THI 9: CẮT TỈA RAU CỦ

  • Sự hài hòa với thức ăn được trình bày                                                                 0– 10 điểm

Vì tác phẩm dự thi được giả định sẽ sử dụng để trang trí cho tiệc buffet nên tác phẩm phải đáp ứng được yêu cầu trang trí hài hòa với các món chính.

  • Trình bày và ấn tượng chung                                                                                   0– 40 điểm

Tùy theo những nguyên liệu được sử dụng, sản phẩm hoàn tất phải tạo được ấn tượng tốt dựa trên nguyên tắc thẩm mỹ và truyền thống.

  • Kỹ thuật và mức độ phức tạp                                                                                  0– 50 điểm

Điểm kỹ thuật sẽ được chấm dựa vào các yếu tố như: nghệ thuật, năng lực, tính chuyên nghiệp trong quá trình chuẩn bị và thực hiện trình bày tác phẩm dự thi.

TRƯNG BÀY MÓN ĂN

PHẦN THI 1a - TRÌNH BÀY MÓN ĂN VIỆT NAM

  • Chủ đề                                                                                                                            0– 20 điểm

Chủ đề được chọn phải phù hợp với món ăn được trình bày.

  • Nghệ thuật thể hiện                                                                                                     0– 20 điểm

Thể hiện tính mới lạ và thẩm mỹ, tạo ấn tượng bắt mắt với khán giả, có bố cục hoàn chỉnh.

  • Sáng tạo                                                                                                                        0 – 40 điểm

Ý tưởng và thiết kế nguyên bản, độc đáo và với tinh thần sáng tạo.

Ghi chú

Các thí sinh dự thi phần thi Cắt Tỉa Rau Củ, nếu có nhu cầu muốn nhận lời nhận xét chính thức của Ban giám khảo, nên liên hệ với điều phối viên cuộc thi ngay sau khi việc chấm điểm kết thúc để được gặp Trưởng ban giám khảo. Sau khi dấu hiệu Hoa hồng được dán trên tác phẩm trình bày (trong khoảng thời gian 1 giờ) Ban giám khảo sẽ ngưng cho nhận xét chính thức.

BAN TỔ CHỨC HỘI THI

HỘI ĐẦU BẾP CHUYÊN NGHIỆP SÀI GÒN

 

Khảo sát

Nghề nghiệp của bạn là gì





Bảng quảng cáo
LOGO ABC logo_Fonterra logo_khoaitay logo_MLA Poutry_egg_USA logo_SPC160 logo_rausach